Tác Dụng Của Phép Ẩn Dụ

      44
Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
*

*

* So sánh

- Là đối chiếu sự vật , sự việc này vs sự vật , sự việc kia có nét tương đồng

- Nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt ; biểu hiện tư tưởng , tình cảm sâu sắc

* Nhân hóa

- Là gọi hoặc tả con vật , cây cối , đồ vật ,.... bằng những từ ngữ vốn đc dùng để gọi hoặc tả con ng`

- Lm cho thek giớicon vật , cây cối , đồ vật ,.... trở nên gần gũi vs con người , biểu thị đc suy nghĩ , tình cảm của con người

* Ẩn dụ

- Là gọi tên sự vật , hiện tượng này = tên sự vật , hiện tượng khác có nét tương đồng vs nó

- Lm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

* Hoán dụ

- Là gọi tên sự vật , hiện tượng này = tên sự vật , hiện tượng khác có \quan hệ gần gũi

- Lm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt


Đúng 0
Bình luận (0)
*

– Khái niệm: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…

– Khái niệm: Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

– Khái niệm:Hoán dụlà biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi


Đúng 0
Bình luận (0)

Lấy 3 ví dụ cho các biện pháp tu từ : so sánh , nhân hóa , ẩn dụ , hoán dụ

Trình bày khái niệm cụm danh từ ,tính từ


Lớp 6 Ngữ văn
3
0
Gửi Hủy

1/ SO SÁNH:

a/ Khái niệm:So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

Bạn đang xem: Tác dụng của phép ẩn dụ

b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

- A là B:

“Người tahoa đất

“Quê hươngchùm khế ngọt”

- A như B:

“Nước biếc trôngnhưlàn khói phủ

Song thưa để mặc bóng trăng vào”

“Anh bỗng nhớ emnhưđông về nhớ rét

Tình yêu tanhưcánh kiến hoa vàng

Nhưxuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

- Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

“Qua đình ngả nón trông đình

Đìnhbao nhiêungói thương mìnhbấy nhiêu

Trong đó:

+ A – sự vật, sự việc được so sánh

+ B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

+“Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu”là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

c/ Các kiểu so sánh:

- Phân loại theo mức độ:

+ So sáng ngang bằng:

Ngườicha,bác,anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

+ So sánh không ngang bằng:

“Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằngmuôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằngkhó nhọc đời bầm sáu mươi”

- Phân loại theo đối tượng:

+ So sánh các đối tượng cùng loại:

“Cô giáoem hiền nhưcô Tấm

+ So sánh khác loại:

“Anhđi bộ đội saotrênmũ

Mãi mãilàsao sángdẫn đường

Emsẽ làhoatrênđỉnhnúi

Bốn mùa thơm mãi cánhhoathơm!

+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượngvà ngược lại:

Trường Sơn: chí lớnông cha

Cửu Long: lòng mẹbao la sóng trào”

“Công chanhưnúi Thái Sơn

Nghĩa mẹnhưnước trong nguồnchảy ra”

2/ NHÂN HÓA:

a/ Khái niệm:Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

b/ Các kiểu nhân hóa:

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật:Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

“Heo hút cồn mâysúng ngửi trời

"Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh

Nằmnghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

- Trò chuyện với vật như với người:

“Trâu ơita bảo trâu này…

3/ ẨN DỤ:

a/ Khái niệm: Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng kháccó nét tương đồngvới nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Xem thêm: Cách Chứng Minh Một Điểm Thuộc Đường Tròn Toán Lớp 9, Điểm Thuộc Đường Cố Định (Phần 1)

b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức

“Đầu tườnglửa lựulập lòe đơm bông”

+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

“Ăn quảnhớ kẻtrồng cây

<ăn quả- hưởng thụ, “trồng cây”– lao động>

Về thăm quê Bác làng Sen,

Có hàng râm bụtthắplênlửa hồng”

+ Ẩn dụ phẩm chất - tương đồng về phẩm chất

“Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

<thuyền– người con trai;bến– người con gái>

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác -chuyểntừcảm giácnày sangcảm giáckhác, cảm nhận bằng giác quan khác.

“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như làrơi nghiêng

<Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa>

“Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắngchảyđầy vai”

“Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từnggiọtlong lanh rơi

Tôi đưa tay tôihứng

“Một tiếng chim kêusángcả rừng”

c/ Lưu ý:

- Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

+ AD tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

“Lặn lộithân còkhi quãng vắng”

+ AD từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ:cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,...

4/ HOÁN DỤ:

a/ Khái niệm:Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng kháccó quan hệ gần gũivới nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.